ruồi xanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài côn trùng thuộc họ ruồi, có màu xanh kim loại, thường đậu trên thức ăn và xác chết: "Ruồi xanh" là tên gọi dân gian của con nhặng, một loài ruồi lớn có màu xanh lục hoặc xanh lam óng ánh.
- Nghĩa bóng: Kẻ ỷ thế người có quyền lực để hống hách, làm oai: Dùng để ví von những kẻ dựa vào thế lực của người khác để ra oai, quấy nhiễu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Mâm cơm có con ruồi xanh đậu vào thì không nên ăn nữa.
- Ruồi xanh thường sinh sản ở những nơi có chất hữu cơ đang phân hủy.
Danh từ (nghĩa bóng):
- Hắn ta chẳng qua chỉ là một tên ruồi xanh, ỷ thế ông chủ mà bắt nạt mọi người.
- Đừng sợ bọn ruồi xanh đó, chúng chẳng có thực quyền gì đâu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tiếng ruồi xanh": dùng để chỉ lời nói hống hách, vô lý hoặc tiếng xì xào, quấy rầy của những kẻ tầm thường nhưng hay dựa hơi.
- Cả phòng chỉ toàn tiếng ruồi xanh của bọn vô lại.
- "Lũ ruồi xanh": chỉ một nhóm người có tính cách như "ruồi xanh" (nghĩa bóng).
- Lũ ruồi xanh ấy lại đến quấy nhiễu khu phố rồi.
Biến thể và từ liên quan
- Nhặng (xanh): từ đồng nghĩa, cùng chỉ loài côn trùng này.
- Ruồi trâu: một loài ruồi lớn khác, chuyên đốt và hút máu gia súc.
- Kẻ dựa hơi: cụm từ gần nghĩa với "ruồi xanh" (nghĩa bóng), chỉ người ỷ thế người khác.
- Kẻ hách dịch: chỉ người hay hống hách, ra oai.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa đen: Con nhặng.
- Nghĩa bóng: Kẻ dựa hơi, kẻ cậy thế, kẻ bồi bút (trong một số ngữ cảnh).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh" (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du): Thành ngữ này miêu tả cảnh nơi đầy rẫy những kẻ tiểu nhân, a dua, xu nịnh hoặc quấy rầy.
- "Ruồi xanh đậu mâm son cũng là ruồi xanh": Ý nói bản chất xấu dù có được đặt vào hoàn cảnh tốt đẹp cũng không thay đổi.
- Con nhặng. Ngb. Kẻ ỷ thế người có quyền để hống hách: Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh (K).