ruồi xanh

Học thuật
Thân thiện
ruồi xanh

Một con ruồi xanh đậu trên miếng trái cây chín.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài côn trùng thuộc họ ruồi, màu xanh kim loại, thường đậu trên thức ăn xác chết: "Ruồi xanh" tên gọi dân gian của con nhặng, một loài ruồi lớn màu xanh lục hoặc xanh lam óng ánh.
    • Nghĩa bóng: Kẻthế người quyền lực để hống hách, làm oai: Dùng để von những kẻ dựa vào thế lực của người khác để ra oai, quấy nhiễu.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):

    • Mâm cơm con ruồi xanh đậu vào thì không nên ăn nữa.
    • Ruồi xanh thường sinh sảnnhững nơi chất hữu cơ đang phân hủy.
  • Danh từ (nghĩa bóng):

    • Hắn ta chẳng qua chỉ một tên ruồi xanh, ỷ thế ông chủ bắt nạt mọi người.
    • Đừng sợ bọn ruồi xanh đó, chúng chẳng thực quyền đâu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tiếng ruồi xanh": dùng để chỉ lời nói hống hách, vô lý hoặc tiếng xì xào, quấy rầy của những kẻ tầm thường nhưng hay dựa hơi.
    • Cả phòng chỉ toàn tiếng ruồi xanh của bọnlại.
  • " ruồi xanh": chỉ một nhóm người tính cách như "ruồi xanh" (nghĩa bóng).
    • ruồi xanh ấy lại đến quấy nhiễu khu phố rồi.
Biến thể từ liên quan
  • Nhặng (xanh): từ đồng nghĩa, cùng chỉ loài côn trùng này.
  • Ruồi trâu: một loài ruồi lớn khác, chuyên đốt hút máu gia súc.
  • Kẻ dựa hơi: cụm từ gần nghĩa với "ruồi xanh" (nghĩa bóng), chỉ ngườithế người khác.
  • Kẻ hách dịch: chỉ người hay hống hách, ra oai.
Từ đồng nghĩa
  • Nghĩa đen: Con nhặng.
  • Nghĩa bóng: Kẻ dựa hơi, kẻ cậy thế, kẻ bồi bút (trong một số ngữ cảnh).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh" (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du): Thành ngữ này miêu tả cảnh nơi đầy rẫy những kẻ tiểu nhân, a dua, xu nịnh hoặc quấy rầy.
  • "Ruồi xanh đậu mâm son cũng ruồi xanh": Ý nói bản chất xấu được đặt vào hoàn cảnh tốt đẹp cũng không thay đổi.
ruồi xanh

Một con ruồi xanh đậu trên miếng trái cây chín.

  1. Con nhặng. Ngb. Kẻthế người quyền để hống hách: Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh (K).